Science and Technology Development Journal http://stdj.scienceandtechnology.com.vn/index.php/stdj <p><span id="result_box" class="" lang="en"><span title="Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ (PTKH&amp;CN) của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) được thành lập từ năm 1997, ra số đầu tiên vào tháng 1 năm 1998. Từ năm 2006 Tạp chí đã"><strong>Science and Technology Development Journal</strong> (STDJ), Vietnam National University - Ho Chi Minh City (VNU-HCM) was established in 1997. And the first issue was published in January 1998 with </span><span title="đăng ký mã số chuẩn quốc tế ISSN 1859-0128.">ISSN 1859-0128. </span><span title="Từ đó cho đến nay, Tạp chí PTKH&amp;CN đã trở thành diễn đàn khoa học quan trọng nhất của đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh của ĐHQG-HCM và cũng là diễn đàn khoa học công nghệ đáng tin cậy của">Since then, STDJ has become the most important scientific forum of scientists from VNU-HCM as well as</span><span title="nhiều nhà nghiên cứu, giảng viên các trường đại học khác tại Việt Nam."> other universities. </span><span title="Tạp chí đã trải qua 20 năm phát triển và đã trở thành nhịp cầu giao lưu khoa học, cũng như làm phong phú tài liệu tham khảo cho đội ngũ giảng viên, nghiên cứu sinh, sinh viên ĐHQG-HCM nói riêng và các Trường đại">The magazine has undergone 20 years of development and has become a bridge for scientific exchanges, as well as enriching reference materials for the faculty, doctoral students, students of VNU-HCM in particular and other universities, institutes... </span></span></p> <p><span id="result_box" class="" lang="en"><span title="học phía Nam nói chung. "><br></span><span title="Tính đến hết năm 2016 Tạp chí đã xuất bản được 276 số với 2714 bài nghiên cứu của các nhà khoa học, cán bộ trong và ngoài ĐHQG-HCM trong 5 lĩnh vực nghiên cứu: Kỹ thuật và Công nghệ, Khoa học Tự nhiên,">By the end of 2016, the journal has published 276 issues with 2714 research articles in five areas of research: Engineering and Technology, Natural Sciences, </span><span title="Khoa học Xã hội và Nhân văn, Kinh tế luật và Khoa học Quản lý, Khoa học Trái đất và Môi trường tương ứng với 5 chuyên san chuyên ngành của Tạp chí.">Social Sciences and Humanities, Economics of Law and Management Sciences, Earth Sciences and Environment corresponding to 5 specialized journals of the Journal. </span></span></p> <p><span id="result_box" class="" lang="en"><span title="Tạp chí đã được phát hành tại các thư viện của các đơn vị thành viên của ĐHQG-HCM, các Sở Khoa học Công nghệ của các tỉnh thành trên cả nước và được Hội đồng học hàm Giáo sư Nhà nước đánh giá cao.">The magazine has been widely indexed in the various libraries at Vietnam. </span></span></p> <p><span id="result_box" class="" lang="en"><span title="Từ tháng 12/2006 Tạp chí đã nhận được sự giúp đỡ của tổ chức mạng quốc tế về các xuất bản phẩm khoa học thuộc Hội đồng khoa học quốc tế để tham gia vào mạng lưới các Tạp chí Khoa học quốc tế. "><br></span><span title="Hiện nay tạp chí bao gồm 5 chuyên san sau đây: ">The journal currently consists of the following five sections:<br></span><span title="• Kỹ thuật và Công nghệ, ">• Engineering and Technology</span></span></p> <p><span id="result_box" class="" lang="en"><span title="• Khoa học Tự nhiên, ">• Natural Sciences</span></span></p> <p><span id="result_box" class="" lang="en"><span title="• Khoa học Xã hội và Nhân văn, ">• Social Sciences and Humanities</span></span></p> <p><span id="result_box" class="" lang="en"><span title="• Kinh tế luật và Khoa học Quản lý, ">• Economics, Law and Management</span></span></p> <p><span id="result_box" class="" lang="en"><span title="• Khoa học Trái đất và Môi trường">• Sciences of Earth and Environment</span></span></p> <p><span class="" lang="en"><span title="• Khoa học Trái đất và Môi trường"><span id="result_box" class="" lang="en">• Health Sciences : It includes work from basic science, clinical science, dental, nursing and other related medical fields. <br></span></span></span></p> Viet Nam National University Ho Chi Minh City en-US Science and Technology Development Journal 1859-0128 <p>Copyright The Author(s) 2018. This article is published with open access by Vietnam National University, Ho Chi Minh city, Vietnam. This article is distributed under the terms of the&nbsp;<a href="https://creativecommons.org/licenses/by/4.0/" target="_blank" rel="noopener">Creative Commons Attribution License (CC-BY 4.0)</a> which permits any use, distribution, and reproduction in any medium, provided the original author(s) and the source are credited.&nbsp;</p> Analysis of 12C+12C scattering using different nuclear density distributions http://stdj.scienceandtechnology.com.vn/index.php/stdj/article/view/431 <p>Elastic <sup>12</sup>C+<sup>12</sup>C angular distributions at three bombarding energies of 102.1, 112.0 and 126.1 MeV were analyzed in the framework of optical model (OM) and compared to the experimental data. The reality of the OM analysis using the double folding potential depends on the chosen nuclear density distributions. In this work, we use two available models of nuclear density distributions obtained from the electron scattering experiments and the density functional theory (DFT). The OM results show that the former gives better description of the <sup>12</sup>C nuclear density distribution than the latter. Therefore, the DFT should be worked on for improving the nuclear density description of <sup>12</sup>C in the future.</p> Nguyen Dien Quoc Bao Le Hoang Chien Chau Van Tao Trinh Hoa Lang ##submission.copyrightStatement## http://creativecommons.org/licenses/by/4.0 2018-10-16 2018-10-16 21 3 78 83 10.32508/stdj.v21i3.431 title description none g Engineering yellow fluorescent protein probe for visualization of parallel DNA G-quadruplex http://stdj.scienceandtechnology.com.vn/index.php/stdj/article/view/461 <p><strong>Introduction</strong>: The formation of G-quadruplex plays a key role in many biological processes. Therefore, visualization of G-quadruplex is highly essential for design of G-quadruplex-targeted small molecules (drugs). Herein, we report on an engineered fluorescent protein probe which was able to distinguish G-quadruplex topologies.</p> <p><strong>Methods</strong>: The fluorescent protein probe was generated by genetically incorporating yellow fluorescent protein (YFP) to RNA helicase associated with AU-rich element (RHAU) peptide motif.</p> <p><strong> Results</strong>: This probe could selectively bind and visualize parallel G-quadruplex structure (T95-2T) at high affinity (Kd~130 nM). Visualization of the parallel G-quadruplex by RHAU-YFP could be easily observed in vitro by using normal Gel Doc or the naked eye.</p> <p><strong>Conclusion</strong>: The YFP probe could be encoded in cells to provide a powerful tool for detection of parallel G-quadruplexes both <em>in vitro</em> and <em>in vivo</em>.</p> <p>&nbsp;</p> Tuom TT Truong Trang PT Phan Linh TT Le Dung H Nguyen Hoang D Nguyen Dung Thanh Dang ##submission.copyrightStatement## http://creativecommons.org/licenses/by/4.0 2018-11-09 2018-11-09 21 3 84 89 10.32508/stdj.v21i3.461 title description none g Improving hairy root induction of Urena lobata L. by Agrobacterium rhizogenes ATCC 15834 by some factors http://stdj.scienceandtechnology.com.vn/index.php/stdj/article/view/430 <p><strong>Introduction</strong>: Our previous study showed that <em>Urena lobata L.</em> hairy root is a potential pharmaceutical source for type 2 diabetes treatment. In order to improve the transformation efficacy and the quality of hairy roots, this study examined the effects of several factors including age, parts of plants, infection time and culture medium in inducing hairy roots in <em>Urena lobata L. </em></p> <p><strong>Methods</strong>: In this study, we investigated four factors to improve the hairy root induction in <em>Urena lobata L.</em> These factors include: age of plant (15-day-old in vitro plants, 45-day-old<em> in vitro</em> plants and after two subculture generations plants), different parts of plant (roots, stems, and leaves), infection time (10, 20 and 30 minutes), and culture medium (Murashige and Skoog (MS), Gamborg B5 medium (GB5) and Woody plant medium (WPM)). All experiments were repeated three times, with uninfected leaf explants of 15-day-old <em>in vitro</em> as the negative control. The transformation frequency and the fresh biomass of hairy roots were recorded at four weeks after infection.</p> <p><strong>Results</strong>: The results showed that the optimized procedure which used 15-day-old<em> in vitro</em> plants, the leafy part, the infection time of 10 minutes and culture in the WPM medium was better than the original procedure. The optimized procedure achieved a transformation frequency of 100%. In addition, the fresh biomass of hairy roots formed on an explant in the optimized procedure was 3.2 times higher than the ones induced by the original procedure.</p> <p><strong>Conclusion</strong>: The results showed that the optimized procedure was more effective than the original procedure in inducing <em>Urena lobata</em> hairy roots.</p> <p>&nbsp;</p> Vu Thi Bach Phuong Pham Thi Anh Hong Quach Ngo Diem Phuong ##submission.copyrightStatement## http://creativecommons.org/licenses/by/4.0 2018-11-13 2018-11-13 21 3 90 97 10.32508/stdj.v21i3.430 title description none g